Việt Nam
Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện công lập tuyến trung ương).
Số giường: ~2.400 (3 cơ sở)
Số ca ung thư điều trị/năm: ~400.000–500.000 lượt khám/điều trị mỗi năm (gồm ~32.000 ca phẫu thuật, ~39.000 bệnh nhân hóa trị, ~16.000 bệnh nhân xạ trị mỗi năm)
3 bác sĩ ung bướu
Việt Nam
Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện công lập).
Số giường: 1.000 (cơ sở Thủ Đức, gồm khu nội trú 500 giường) + cơ sở gốc tại Bình Thạnh
Số ca ung thư điều trị/năm: ~37.000 ca phẫu thuật ung bướu/năm; >180.000 lượt xạ trị/năm; ~800.000 lượt khám ngoại trú/năm
3 bác sĩ ung bướu
Việt Nam
Joint Commission International (JCI) — Vinmec Times City & Vinmec Central Park.
Số giường: 600+ (Vinmec Times City, toàn bệnh viện)
Số ca ung thư điều trị/năm: 1.800+ bệnh nhân ung thư đã điều trị từ năm 2015; ~45.000 lượt xạ trị lũy kế
3 bác sĩ ung bướu
Việt Nam
Joint Commission International (JCI) — đạt chứng nhận từ năm 2016, tái chứng nhận liên tục 4 chu kỳ (2016/2019/2022/2025); tỷ lệ tuân thủ trên 98% ở lần khảo sát gần nhất.
Số giường: 220 (toàn bệnh viện, số liệu ước tính từ bên thứ ba)
Số ca ung thư điều trị/năm: ~80.000 bệnh nhân ung thư đã điều trị trong hơn 15 năm; công suất xạ trị lên đến 80 bệnh nhân/ngày; đơn vị hóa trị ngoại trú — 17 ghế, tối đa 25 bệnh nhân/ngày
3 bác sĩ ung bướu
Việt Nam
ISO 15189:2022 (Chẩn đoán Hình ảnh & Điện quang Can thiệp, tháng 2/2026 — đầu tiên tại TP.HCM/khu vực phía Nam).
Số giường: 480 (Tâm Anh TP.HCM); Bệnh viện Ung bướu Phú Mỹ Hưng mới: 1.000 giường (dự kiến ~2028)
Số ca ung thư điều trị/năm: chưa công bố công khai
3 bác sĩ ung bướu
Việt Nam
Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện chuyên khoa hạng I, trực thuộc Bộ Y tế).
Số giường: hơn 1.000
Số khoa/đơn vị: 47 đơn vị (10 phòng chức năng, 21 khoa lâm sàng, 6 khoa cận lâm sàng, 10 trung tâm), trong đó có 3 khoa Ung bướu (I, II, III) chuyên trị ung thư phổi và các u trung thất
Việt Nam
Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện công lập hạng đặc biệt, trực thuộc Bộ Y tế).
Số giường: 2.000 (toàn viện); Trung tâm Ung bướu: 250 giường nội trú
Số ca ung thư điều trị/năm: ~457.000 lượt khám ngoại trú, ~67.000 ca nội trú (toàn viện); ~500-600 bệnh nhân sàng lọc & điều trị ung thư/ngày
Việt Nam
Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện công lập chuyên khoa đầu ngành, trực thuộc Bộ Y tế).
Số giường: hơn 1.000 (2 cơ sở: Thái Thịnh và Tứ Hiệp); Khoa Phẫu thuật Tuyến giáp: 100 giường
Lượt khám ngoại trú: hơn 2.000 lượt/ngày (có ngày tới 2.600 lượt)
Việt Nam
Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện chuyên khoa tư nhân).
Quy mô 2 cơ sở (34 và 40 Đại Cổ Việt, Hà Nội); 6 trung tâm chuyên khoa
Khoảng 30.000 lượt khám/năm
1 bác sĩ ung bướu
Việt Nam
Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện công lập hạng đặc biệt, trực thuộc Bộ Y tế).
Quy mô toàn viện: 3.939 giường (gồm cơ sở 2); Trung tâm Ung bướu: tòa nhà riêng 7 tầng, khoảng 10.000 m²
Số liệu ca ung thư điều trị/năm: chưa công bố công khai
Việt Nam
Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện tư nhân).
Số giường: 750 giường nội trú (cơ sở Củ Chi); diện tích 36.000 m²
Hơn 2.700 lượt khám ngoại trú và 1.500 ca nhập viện/ngày (toàn viện)
1 bác sĩ ung bướu
Việt Nam
Đạt chứng nhận JCI (tháng 11/2022, ngay lần khảo sát đầu tiên).
Số giường: 120 giường nội trú (thời điểm khai trương 2018, chưa có số liệu cập nhật)
Chương trình tầm soát ung thư miễn phí cho 1.000 lượt bệnh nhân
1 bác sĩ ung bướu
Việt Nam
Chưa xác minh được chứng nhận JCI hoặc ISO 15189.
Quy mô: 800 giường (toàn viện, không tách riêng ung bướu).
Năm 2025: 182.878 lượt khám ngoại trú, 42.000 lượt điều trị nội trú, công suất giường 102%, khoảng 7.000 ca phẫu thuật, 7.442 lượt xạ trị (số liệu toàn viện).
Việt Nam
Khoa Huyết học đạt ISO 15189:2012 (12/6/2020) - chứng nhận cho phòng xét nghiệm huyết học, không áp dụng riêng cho Khoa Ung bướu. Chưa xác minh JCI.
Quy mô toàn viện: hơn 1.200 giường, khoảng 1.300 nhân viên, 32 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng.
Khoa Ung bướu: 65 giường nội trú + 2 phòng hóa trị ban ngày, 33 nhân sự (1 BS CKII/ThS, 4 BS CKI, 1 BS đa khoa). Ngoại trú toàn viện: hơn 1 triệu lượt/năm.
Việt Nam
Chưa xác minh chứng nhận JCI hoặc ISO 15189 cho bệnh viện này (lưu ý: ISO 15189:2022 gần đây thuộc về Bệnh viện Đồng Nai -2, một cơ sở khác, không áp dụng cho Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai).
Quy mô: 1.100-1.400 giường (theo nguồn/thời điểm), khoảng 1.594 nhân sự (352 bác sĩ, 609 điều dưỡng).
Khoa Ung bướu: từ 15 giường/3 bác sĩ (2007) lên hơn 65 giường/11 bác sĩ điều trị, 25 nhân sự.
Việt Nam
Tháng 2/2025: chứng nhận chương trình PRIME-JCI (phòng ngừa nhiễm khuẩn/sai sót dùng thuốc tiêm tĩnh mạch) - không phải JCI toàn viện.
Quy mô: Cơ sở 2 khoảng 1.000 giường (không có số liệu tổng 3 cơ sở thống nhất).
Ngoại trú toàn hệ thống ~2-2,7 triệu lượt/năm; nội trú ~55.000-120.000 ca/năm; phẫu thuật ~30.000-44.000 ca/năm (không tách riêng ung bướu).
1 bác sĩ ung bướu
Việt Nam
Chưa xác minh chứng nhận JCI hoặc ISO 15189 cho Khoa Ung bướu hoặc toàn viện. Bệnh viện xếp hạng I (UBND TP.HCM) và có Huân chương Lao động hạng Nhì (khen thưởng trong nước, không phải chứng nhận chất lượng quốc tế).
Quy mô toàn viện: 1.500 giường, khoảng 1.500 bệnh nhân nội trú/ngày, hơn 4.000 lượt khám ngoại trú/ngày, hơn 300 ca cấp cứu/ngày (không tách riêng số giường Khoa Ung bướu).
Việt Nam
ISO 15189:2022 cho Phòng Xét nghiệm (công bố 10/4/2026) - kiểm soát 3 giai đoạn trước-trong-sau xét nghiệm. Chưa xác minh JCI.
Chưa công bố số giường tổng thể hoặc số giường ung bướu qua các nguồn kiểm tra được.
2 bác sĩ ung bướu