Mạng lưới điều trị ung thư

Các bệnh viện ung bướu hàng đầu trong mạng lưới Papaya, bác sĩ ung bướu và gợi ý theo loại ung thư.

Gợi ý theo loại ung thư

Các đơn vị có thế mạnh được tài liệu hóa cho từng loại ung thư phổ biến. Bệnh viện điều trị thực tế do bác sĩ chỉ định.

Ung thư vú

Tại Việt Nam

Quốc tế

Căn cứ đề xuất: Trung tâm chuyên biệt về vú (SCCC, HVBC, Khoa Tuyến vú UMC); xét nghiệm gen phân tầng nguy cơ tái phát (OncotypeDX); xạ phẫu robot CyberKnife S7 tại FV; ghép TB gốc tự thân hỗ trợ điều trị UT vú tại BV TW Huế.

Ung thư phổi

Quốc tế

Căn cứ đề xuất: Nội soi phế quản siêu âm (EBUS), đặt stent phế quản, RFA u phổi, ghép phổi (10 ca thành công 100% tính đến 2025) tại BV Phổi TW; xét nghiệm gen nhanh định hướng thuốc đích cho UT phổi tiến xa tại SJMC; proton theo dõi khối u di động tại SMC.

Ung thư đại trực tràng

Tại Việt Nam

Quốc tế

Căn cứ đề xuất: Nội soi phát hiện sớm ứng dụng AI/NBI (Samitivej); cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD/LECS) cho tổn thương giai đoạn sớm (JFCR); dấu ấn gen Immunoscore phân tầng nguy cơ; hóa trị trong mổ HIPEC cho di căn màng bụng.

Ung thư gan

Tại Việt Nam

Quốc tế

Căn cứ đề xuất: Chợ Rẫy: >1.000 ca đốt sóng cao tần (RFA) và >500 ca cắt gan (tính đến 2014); điều trị can thiệp tại chỗ (TACE/DEB-TACE, RFA, vi sóng, áp lạnh, NanoKnife) là trục điều trị chính cho UT gan – có đủ tại Modern Cancer, Bangkok Hospital, SJMC.

Ung thư dạ dày

Tại Việt Nam

Quốc tế

Căn cứ đề xuất: Nhật Bản – Hàn Quốc là hai quốc gia có tỷ lệ sống UT dạ dày cao nhất thế giới nhờ tầm soát nội soi & phẫu thuật khối lượng lớn; JFCR mạnh về nội soi bảo tồn cơ quan giai đoạn sớm, AMC mạnh về phẫu thuật triệt căn.

Ung thư tuyến giáp

Tại Việt Nam

Quốc tế

Căn cứ đề xuất: UT tuyến giáp điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật + I-131/y học hạt nhân → ưu tiên đơn vị có khoa PT tuyến giáp chuyên sâu (BV Nội tiết TW) và trung tâm y học hạt nhân/theranostics (AMC, Sunway, Bangkok Hospital).

Ung thư máu / huyết học ác tính

Tại Việt Nam

Quốc tế

Căn cứ đề xuất: Nhóm bệnh này phụ thuộc năng lực ghép tủy/TB gốc và liệu pháp tế bào (CAR-T) – chỉ một số đơn vị trong mạng lưới có đủ; tại VN hiện có Vinmec (CAR-T) và BV K, BV TW Huế (ghép TB gốc).

Lưu ý

  1. Tất cả trung tâm ung bướu trong mạng lưới đều là trung tâm đa chuyên khoa, điều trị được mọi loại ung thư. Không có bệnh viện chuyên biệt riêng lẻ cho từng loại ung thư cụ thể — cột "Bệnh viện đề xuất" ở trên là các đơn vị có thế mạnh/công nghệ được tài liệu hóa cụ thể, không phải danh sách giới hạn.
  2. Bệnh viện điều trị thực tế do bác sĩ chỉ định dựa trên loại ung thư, giai đoạn, thể trạng bệnh nhân và kết quả hội chẩn đa chuyên khoa (MDT).
  3. Danh sách bác sĩ ung bướu của từng bệnh viện, cùng quy mô, chứng nhận và thế mạnh chi tiết, nằm trong trang chi tiết của bệnh viện đó.
  4. Mạng lưới quốc tế gồm 9 khu vực: Trung Quốc, Singapore, Thái Lan, Malaysia, Châu Âu (Anh), Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam (18 bệnh viện).
  5. Kế hoạch phát triển đáng lưu ý tại Việt Nam: BV Đa khoa Tâm Anh — hệ thống xạ trị proton đầu tiên tại VN (Mevion S250-FIT, dự kiến lắp đặt đầu 2027); BV K, Chợ Rẫy và BV TW Huế được quy hoạch là 3 trung tâm xạ trị proton quốc gia giai đoạn 2026–2030.
  6. Bảng trên đã phủ 15/18 CSYT quốc tế trong mạng lưới. 03 đơn vị còn lại — OncoCare (Singapore), Thomson Hospital Kota Damansara (Malaysia), Island Hospital Penang (Malaysia) — KHÔNG được gán vào một loại ung thư cụ thể vì thế mạnh tài liệu hóa của họ mang tính chung cho mọi loại ung thư (chẩn đoán phân tử/di truyền & PET-CT-MRI chính xác tại OncoCare; hệ thống hình ảnh lai Mediso AnyScan SPECT/CT/PET đầu tiên khu vực APAC + lập kế hoạch xạ trị có AI tại Thomson; xạ trị TrueBeam HyperArc/Halcyon với EBRT-VMAT-SBRT-SRS tại Island). Cả 3 đều là trung tâm đa chuyên khoa, điều trị được cả 7 nhóm ung thư nêu trên.

Bệnh viện theo khu vực

Việt Nam

Việt Nam

Bệnh viện K

Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện công lập tuyến trung ương).

Số giường: ~2.400 (3 cơ sở) Số ca ung thư điều trị/năm: ~400.000–500.000 lượt khám/điều trị mỗi năm (gồm ~32.000 ca phẫu thuật, ~39.000 bệnh nhân hóa trị, ~16.000 bệnh nhân xạ trị mỗi năm)

3 bác sĩ ung bướu

Việt Nam

Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM

Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện công lập).

Số giường: 1.000 (cơ sở Thủ Đức, gồm khu nội trú 500 giường) + cơ sở gốc tại Bình Thạnh Số ca ung thư điều trị/năm: ~37.000 ca phẫu thuật ung bướu/năm; >180.000 lượt xạ trị/năm; ~800.000 lượt khám ngoại trú/năm

3 bác sĩ ung bướu

Việt Nam

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec (Trung tâm Ung bướu)

Joint Commission International (JCI) — Vinmec Times City & Vinmec Central Park.

Số giường: 600+ (Vinmec Times City, toàn bệnh viện) Số ca ung thư điều trị/năm: 1.800+ bệnh nhân ung thư đã điều trị từ năm 2015; ~45.000 lượt xạ trị lũy kế

3 bác sĩ ung bướu

Việt Nam

Bệnh viện FV (Trung tâm Ung bướu Hy Vọng)

Joint Commission International (JCI) — đạt chứng nhận từ năm 2016, tái chứng nhận liên tục 4 chu kỳ (2016/2019/2022/2025); tỷ lệ tuân thủ trên 98% ở lần khảo sát gần nhất.

Số giường: 220 (toàn bệnh viện, số liệu ước tính từ bên thứ ba) Số ca ung thư điều trị/năm: ~80.000 bệnh nhân ung thư đã điều trị trong hơn 15 năm; công suất xạ trị lên đến 80 bệnh nhân/ngày; đơn vị hóa trị ngoại trú — 17 ghế, tối đa 25 bệnh nhân/ngày

3 bác sĩ ung bướu

Việt Nam

Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh (Trung tâm Ung bướu)

ISO 15189:2022 (Chẩn đoán Hình ảnh & Điện quang Can thiệp, tháng 2/2026 — đầu tiên tại TP.HCM/khu vực phía Nam).

Số giường: 480 (Tâm Anh TP.HCM); Bệnh viện Ung bướu Phú Mỹ Hưng mới: 1.000 giường (dự kiến ~2028) Số ca ung thư điều trị/năm: chưa công bố công khai

3 bác sĩ ung bướu

Việt Nam

Bệnh viện Phổi Trung ương

Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện chuyên khoa hạng I, trực thuộc Bộ Y tế).

Số giường: hơn 1.000 Số khoa/đơn vị: 47 đơn vị (10 phòng chức năng, 21 khoa lâm sàng, 6 khoa cận lâm sàng, 10 trung tâm), trong đó có 3 khoa Ung bướu (I, II, III) chuyên trị ung thư phổi và các u trung thất

Việt Nam

Bệnh viện Chợ Rẫy

Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện công lập hạng đặc biệt, trực thuộc Bộ Y tế).

Số giường: 2.000 (toàn viện); Trung tâm Ung bướu: 250 giường nội trú Số ca ung thư điều trị/năm: ~457.000 lượt khám ngoại trú, ~67.000 ca nội trú (toàn viện); ~500-600 bệnh nhân sàng lọc & điều trị ung thư/ngày

Việt Nam

Bệnh viện Nội tiết Trung ương

Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện công lập chuyên khoa đầu ngành, trực thuộc Bộ Y tế).

Số giường: hơn 1.000 (2 cơ sở: Thái Thịnh và Tứ Hiệp); Khoa Phẫu thuật Tuyến giáp: 100 giường Lượt khám ngoại trú: hơn 2.000 lượt/ngày (có ngày tới 2.600 lượt)

Việt Nam

Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt

Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện chuyên khoa tư nhân).

Quy mô 2 cơ sở (34 và 40 Đại Cổ Việt, Hà Nội); 6 trung tâm chuyên khoa Khoảng 30.000 lượt khám/năm

1 bác sĩ ung bướu

Việt Nam

Bệnh viện Trung ương Huế (Trung tâm Ung bướu)

Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện công lập hạng đặc biệt, trực thuộc Bộ Y tế).

Quy mô toàn viện: 3.939 giường (gồm cơ sở 2); Trung tâm Ung bướu: tòa nhà riêng 7 tầng, khoảng 10.000 m² Số liệu ca ung thư điều trị/năm: chưa công bố công khai

Việt Nam

Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á

Chưa đạt chứng nhận JCI (bệnh viện tư nhân).

Số giường: 750 giường nội trú (cơ sở Củ Chi); diện tích 36.000 m² Hơn 2.700 lượt khám ngoại trú và 1.500 ca nhập viện/ngày (toàn viện)

1 bác sĩ ung bướu

Việt Nam

Bệnh viện Quốc tế Mỹ (AIH)

Đạt chứng nhận JCI (tháng 11/2022, ngay lần khảo sát đầu tiên).

Số giường: 120 giường nội trú (thời điểm khai trương 2018, chưa có số liệu cập nhật) Chương trình tầm soát ung thư miễn phí cho 1.000 lượt bệnh nhân

1 bác sĩ ung bướu

Việt Nam

Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực

Chưa xác minh được chứng nhận JCI hoặc ISO 15189.

Quy mô: 800 giường (toàn viện, không tách riêng ung bướu). Năm 2025: 182.878 lượt khám ngoại trú, 42.000 lượt điều trị nội trú, công suất giường 102%, khoảng 7.000 ca phẫu thuật, 7.442 lượt xạ trị (số liệu toàn viện).

Việt Nam

Bệnh viện Thống Nhất

Khoa Huyết học đạt ISO 15189:2012 (12/6/2020) - chứng nhận cho phòng xét nghiệm huyết học, không áp dụng riêng cho Khoa Ung bướu. Chưa xác minh JCI.

Quy mô toàn viện: hơn 1.200 giường, khoảng 1.300 nhân viên, 32 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng. Khoa Ung bướu: 65 giường nội trú + 2 phòng hóa trị ban ngày, 33 nhân sự (1 BS CKII/ThS, 4 BS CKI, 1 BS đa khoa). Ngoại trú toàn viện: hơn 1 triệu lượt/năm.

Việt Nam

Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai

Chưa xác minh chứng nhận JCI hoặc ISO 15189 cho bệnh viện này (lưu ý: ISO 15189:2022 gần đây thuộc về Bệnh viện Đồng Nai -2, một cơ sở khác, không áp dụng cho Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai).

Quy mô: 1.100-1.400 giường (theo nguồn/thời điểm), khoảng 1.594 nhân sự (352 bác sĩ, 609 điều dưỡng). Khoa Ung bướu: từ 15 giường/3 bác sĩ (2007) lên hơn 65 giường/11 bác sĩ điều trị, 25 nhân sự.

Việt Nam

Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM

Tháng 2/2025: chứng nhận chương trình PRIME-JCI (phòng ngừa nhiễm khuẩn/sai sót dùng thuốc tiêm tĩnh mạch) - không phải JCI toàn viện.

Quy mô: Cơ sở 2 khoảng 1.000 giường (không có số liệu tổng 3 cơ sở thống nhất). Ngoại trú toàn hệ thống ~2-2,7 triệu lượt/năm; nội trú ~55.000-120.000 ca/năm; phẫu thuật ~30.000-44.000 ca/năm (không tách riêng ung bướu).

1 bác sĩ ung bướu

Việt Nam

Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Chưa xác minh chứng nhận JCI hoặc ISO 15189 cho Khoa Ung bướu hoặc toàn viện. Bệnh viện xếp hạng I (UBND TP.HCM) và có Huân chương Lao động hạng Nhì (khen thưởng trong nước, không phải chứng nhận chất lượng quốc tế).

Quy mô toàn viện: 1.500 giường, khoảng 1.500 bệnh nhân nội trú/ngày, hơn 4.000 lượt khám ngoại trú/ngày, hơn 300 ca cấp cứu/ngày (không tách riêng số giường Khoa Ung bướu).

Việt Nam

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Nam Sài Gòn

ISO 15189:2022 cho Phòng Xét nghiệm (công bố 10/4/2026) - kiểm soát 3 giai đoạn trước-trong-sau xét nghiệm. Chưa xác minh JCI.

Chưa công bố số giường tổng thể hoặc số giường ung bướu qua các nguồn kiểm tra được.

2 bác sĩ ung bướu

Singapore

Singapore

Icon Cancer Centre

Hội đồng Tiêu chuẩn Y tế Úc Quốc tế (ACHSI)

Số giường: Nằm rải rác trong nhiều trung tâm y tế tại Singapore Số ca ung thư điều trị/năm: 8.000

3 bác sĩ ung bướu

Singapore

OncoCare Cancer Centre

Chứng nhận Chất lượng Dịch vụ Singapore (SQC-Service)

Số giường: Nằm rải rác trong nhiều trung tâm y tế tại Singapore Số ca ung thư điều trị/năm: 7.000

3 bác sĩ ung bướu

Singapore

Curie Oncology

Viện Hàn lâm Y khoa Singapore (Academy of Medicine, Singapore)

Số giường: Nằm rải rác trong nhiều trung tâm y tế tại Singapore Số ca ung thư điều trị/năm: 5.000

3 bác sĩ ung bướu

Thái Lan

Thái LanPhiên dịch tiếng Việt

Bệnh viện Bangkok

Joint Commission International (JCI) — Tổ chức Công nhận Chất lượng Y tế Quốc tế

Số giường: 115 Số ca ung thư điều trị/năm: 1.200

3 bác sĩ ung bướu

Thái LanPhiên dịch tiếng Việt

Bệnh viện Samitivej

Joint Commission International (JCI) — Tổ chức Công nhận Chất lượng Y tế Quốc tế

Số giường: 275 Số ca ung thư điều trị/năm: 4.500

3 bác sĩ ung bướu

Malaysia

MalaysiaPhiên dịch tiếng Việt

Subang Jaya Medical Centre (SJMC)

Joint Commission International (JCI)

Số giường: 442 Số ca ung thư điều trị/năm: 3.000

3 bác sĩ ung bướu

MalaysiaPhiên dịch tiếng Việt

Sunway Medical Centre

Joint Commission International (JCI)

Số giường: 885 Số ca ung thư điều trị/năm: 4.500

3 bác sĩ ung bướu

Malaysia

Thomson Hospital Kota Damansara

Hội đồng Tiêu chuẩn Y tế Úc Quốc tế (ACHSI)

Số giường: 554 Số ca ung thư điều trị/năm: 2.200

3 bác sĩ ung bướu

MalaysiaPhiên dịch tiếng Việt

Island Hospital

Hội đồng Tiêu chuẩn Y tế Úc Quốc tế (ACHSI)

Số giường: 600 Số ca ung thư điều trị/năm: 3.500

3 bác sĩ ung bướu

Trung Quốc

Trung Quốc

Bệnh viện Fosun Chancheng Phật Sơn

Joint Commission International (JCI) — Tổ chức Công nhận Chất lượng Y tế Quốc tế

Số giường: 1.750 Số ca ung thư điều trị/năm: 10.000

3 bác sĩ ung bướu

Hàn Quốc

Nhật Bản

Nhật Bản

Cancer Institute Hospital of JFCR

Hội đồng Chất lượng Chăm sóc Y tế Nhật Bản (JQ)

Số giường: 644 Số ca ung thư điều trị/năm: 8.000

3 bác sĩ ung bướu

Nhật Bản

Bệnh viện Đại học Osaka

Hội đồng Chất lượng Chăm sóc Y tế Nhật Bản (JQ)

Số giường: 1.086 Số ca ung thư điều trị/năm: 7.000

3 bác sĩ ung bướu

Anh

Anh

The Royal Marsden, Chelsea

Ủy ban Chất lượng Chăm sóc Anh (CQC) — Xếp loại: Xuất sắc

Số giường: 113 Số ca ung thư điều trị/năm: 25.000

3 bác sĩ ung bướu

Hoa Kỳ

Hoa Kỳ

Massachusetts General Hospital

The Joint Commission (TJC) — Ủy ban Hợp Chuẩn Y tế Hoa Kỳ

Số giường: 1.000 Số ca ung thư điều trị/năm: 15.000

3 bác sĩ ung bướu