Lộ trình tăng lương trong các doanh nghiệp hiện nay như thế nào?

Bên cạnh con đường thăng tiến, lộ trình tăng lương cũng rất quan trọng. Vậy doanh nghiệp, HR và người lao động cần lưu ý những điều gì?

seo
seo

lộ trình tăng lương

Liệu có tăng lương” là băn khoăn của hầu hết người đi làm. Theo Statista, 61.6% đáp viên cho biết mức lương là tiêu chí quan trọng nhất khi tìm việc. Thật vậy, nhân viên khó lòng yên tâm làm việc nếu lộ trình công ty không rõ ràng. 

Ngoài người lao động, pháp luật, cụ thể Bộ Luật Lao động 2019, cũng rất quan tâm vấn đề này. Cập nhật ngay những điểm quan trọng trong lộ trình nâng lương trong doanh nghiệp trong bài viết dưới đây.

1. Người lao động khi nào được tăng lương?

Tăng lương sau thử việc là cột mốc đầu tiên trong lộ trình tăng lương của người lao động.

1.1. Tăng lương khi kết thúc thời gian thử việc

Căn cứ Điều 25 Bộ Luật Lao động 2019 về thời gian thử việc:

Thời gian thử việc do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận nhưng cần đảm bảo các điều kiện dưới đây:

  • Thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp.
  • Thử việc không quá 60 ngày đối với công việc cần chuyên môn, kỹ thuật từ Cao đẳng trở lên.
  • Thử việc không quá 30 ngày đối với công việc cần chuyên môn, kỹ thuật Trung cấp, công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ.
  • Thử việc không quá 06 ngày đối với các công việc còn lại.
lương thử việc

Thử việc chỉ áp dụng 1 lần duy nhất đối với 1 công việc | Nguồn: Pexels

Căn cứ Điều 26 Bộ Luật Lao động 2019 về tiền lương thử việc:

Tiền lương trong thời gian thử việc do người lao động và doanh nghiệp tự thỏa thuận. Tuy nhiên, lương thử việc tối thiểu phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Tóm lại: Thời gian thử việc tối đa của người lao động là 06 – 180 ngày, tùy công việc. Sau đó, người lao động sẽ nhận quyết định có được nhận vào làm ở công ty hay không. Nếu được nhận, mức lương sẽ tăng lên bằng với lương chính thức của công việc. Với điều kiện là mức lương thử việc thấp hơn mức lương chính thức.

1.2. Tăng lương định kỳ 

Thông thường, người lao động trong doanh nghiệp 6 tháng tăng lương 1 lần. Do đó, nhiều bạn hiểu lầm đây là quy định bắt buộc. 

Tuy nhiên, pháp luật hiện nay chưa quy định cụ thể về thời gian nâng lương định kỳ trong lộ trình tăng lương cho người lao động. Do đó, thời hạn tăng lương hoàn toàn do doanh nghiệp tự chủ. Thông thường, công ty sẽ xem xét tăng lương cho nhân viên mỗi 6 – 12 tháng/lần. 

Như vậy, nhân viên muốn biết quy chế lương của công ty có thể xem mô tả công việc. Một số nguồn tham khảo khác là thang lương, bảng lương và điều kiện nâng lương của công ty.

Tuy nhiên, nếu người lao động không được tăng lương theo chính sách công ty thì có thể gửi đơn khiếu nại đến ban lãnh đạo. Khi không được giải quyết thỏa đáng, người lao động có thể tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến cơ quan Lao động, Thương Binh và Xã hội để được giải quyết.

chính sách tăng lương định kỳ

Chính sách tăng lương định kỳ do doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ | Nguồn: Pexels

2. Một số quy định liên quan đến lộ trình tăng lương

Công ty mới thành lập cần xây dựng thang lương, bảng lương minh bạch và tuân thủ pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động lâu năm nên cập nhật chính sách lương phù hợp với thế hệ nhân sự mới hiện nay. 

2.1. Quy định về xây dựng thang lương, bảng lương

Thang lương, bảng lương và lộ trình tăng lương do doanh nghiệp tự xây dựng, nhưng cần đảm bảo theo Điều 93 Bộ Luật Lao động 2019:

  • Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương để làm cơ sở tuyển dụng và sử dụng lao động.
  • Mức lương theo chức danh hoặc công việc được thoả thuận, ghi vào hợp đồng lao động và thực hiện trả lương đúng theo đó.
  • Thang lương, bảng lương bao gồm mức lao động sao cho đảm bảo số đông nhân viên đáp ứng được mà không phải tăng ca.
  • Mức lao động cần phải áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
  • Người dùng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện của người lao động khi xây dựng thang lương, bảng lương.
  • Thang lương, bảng lương phải được công khai tại doanh nghiệp.
công khải bảng lương

Thang lương, bảng lương cần phải được công khai ở nơi làm việc | Nguồn: Pexels

2.2. Quy định về lương cơ bản, lương cơ sở

Đối với doanh nghiệp Nhà nước 

Mức lương cơ sở áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước hoặc tổ chức sử dụng ngân quỹ Nhà nước để trả lương. Tính đến 01/10/2021, mức lương cơ sở là 1,490,000 đồng (Căn cứ Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP). 

Đối với doanh nghiệp ngoài Nhà nước

Công ty có thể tính lương cơ bản theo thời gian, sản phẩm, doanh thu hoặc lương khoán. Nhưng dù với cách tính nào, lương cơ bản cũng không được thấp hơn lương tối thiểu trong công ty.

Về lương tối thiểu trong doanh nghiệp, Nghị định 157/2018/NĐ-CP nói rõ: Lương tối thiểu trong doanh nghiệp không được thấp hơn lương tối thiểu vùng do Nhà nước công bố.

Về lương tối thiểu vùng, Điều 3 Nghị định 141/2017/NĐ-CP quy định:

  • Vùng I (Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 3.980.000 đồng
  • Vùng II (Tỉnh, thành có kinh tế phát triển cao nhất): 3.530.000 đồng
  • Vùng III (Tỉnh, thành có kinh tế phát triển thấp nhất): 3.090.000 đồng
  • Vùng IV (Các khu vực còn lại): 2.760.000 đồng
quy chế lương nơi công sở

Nhân viên đã qua học nghề phải được trả lương cao hơn ít nhất là 7% so với lương tối thiểu vùng | Nguồn: Pexels

3. Lộ trình tăng lương công chức viên chức, người lao động đến năm 2030

    Ngày 16/08/2018, Chính phủ đưa ra Nghị quyết 107/NQ-CP về lộ trình nâng lương cho công chức, người lao động đến năm 2030. Nghị định bao gồm 03 cột mốc đáng chú ý từ nay đến năm 2030 như sau:

    Đến năm 2021:

    • Chế độ tiền lương được áp dụng theo chức danh, chức vụ và vị trí việc làm
    • Tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức phải bằng mức lương thấp nhất bình quân của khu vực doanh nghiệp
    • Mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình

    Đến năm 2025:

    • Tiền lương khu vực công được nâng lên phù hợp với: Mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng và ngân sách Nhà nước
    • Tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức phải cao hơn mức lương thấp nhất bình quân của khu vực doanh nghiệp
    • Lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia

    Đến năm 2030:

    • Tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức phải bằng hoặc cao hơn mức thấp lương nhất bình quân của vùng cao nhất trong khu vực doanh nghiệp.
    • Lương tối thiểu tiếp tục được điều chỉnh dựa trên khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia.
    lộ trình tăng lương đến năm 2030

    2021, 2025 và 2030 là 03 cột mốc quan trọng trong lộ trình nâng lương cho người lao động và công chức | Nguồn: Canva

    Tạm kết

    Mức lương đóng vai trò rất quan trọng đối với đời sống của người lao động. Hy vọng với những cập nhật trên, bạn đã phần nào sáng tỏ các quy định về lộ trình tăng lương từ năm 2021. Đặc biệt là các bạn HR có thể áp dụng những thông tin này vào công việc của mình.

    Bên cạnh tiền lương, phúc lợi sức khỏe cũng được người lao động rất quan tâm. Để triển khai chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân viên, Quý công ty và các bạn HR có thể liên hệ Papaya để tận hưởng lợi ích các gói sản phẩm:

    • Tổ chức khám sức khỏe doanh nghiệp
    • Bảo hiểm sức khỏe nhóm
    • Dịch vụ phúc lợi

    Bạn muốn đọc bài mới nhất từ Papaya mỗi tuần?

    Để lại email của bạn nhé!